TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG NĂM 2018

  • 17/01/2019
  • 221

Năm 2018, Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định tiếp nhận 1.001 lượt doanh nghiệp đăng ký nhu cầu tuyển dụng tại Trung tâm thông qua 02 hình thức: tuyển dụng trực tiếp và ủy quyền cho Trung tâm tuyển dụng với 35.188 chổ việc làm trống trong và ngoài tỉnh; 2.230 lao động có nhu cầu tìm việc làm. Tổng hợp phân tích kết quả như sau:

1. Nhu cầu tuyển dụng lao động phân theo nhóm ngành và trình độ:

 

TT

Ngành nghề

Tổng số

Trình độ lao động

Đại học trở lên

Cao đẳng

Trung cấp

Sơ cấp

LĐPT

1

Kinh doanh – bán hàng

1.619

232

226

368

332

461

2

Tài chính – Kế toán

497

240

146

105

6

 

3

Dịch vụ - Phục vụ

2.692

34

56

262

256

2.048

4

Công nghệ - Kỹ thuật

12.377

772

816

4.012

4.030

2.747

5

Chăn nuôi – Trồng trọt

335

6

 

8

 

321

6

Chế biến

14.139

14

2

178

204

13.741

7

Xây dựng

1.404

129

37

138

104

996

8

Giáo dục – Y tế

260

123

53

78

1

5

9

Văn phòng

589

536

44

9

 

 

10

Vận tải , kho bãi, XNK

1.276

9

17

1

1.245

4

 

Tổng cộng

35.188

2.095

1.397

5.159

6.178

20.359

 

Hai nhóm ngành Chế biến và Công nghệ - Kỷ thuật có nhu cầu tuyển dụng cao nhất (40,2% và 35,2%), chủ yếu tuyển công nhân trình độ có tay nghề và lao động phổ thông làm việc trong lĩnh vực may mặc, chế biến gỗ, cơ khí, sản xuất linh kiện điện tử,… cho các doanh nghiệp ngoại tỉnh.

Các nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng tiếp theo là Dịch vụ - Phục vụ (7,7%), Kinh doanh – Bán hàng (4,6%), Xây dựng (4%), Vận tải, kho bãi, xuất nhập khẩu (3,6%).

Các nhóm ngành còn lại có nhu cầu tuyển dụng không đáng kể

Dự kiến sang năm 2019 các nhóm ngành Chế biến, Công nghệ - Kỷ thuật và Dịch vụ - Phục vụ vẫn chiếm nhu cầu tuyển dụng cao.

 

Nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông chiếm cao nhất 57,9% tập trung trong các nhóm ngành Chế biến, Công nghệ - Kỷ thuật và Dịch vụ - Phục vụ.

 Nhu cầu lao động trình độ trung cấp, sơ cấp chiếm 32,2% tập trung trong các nhóm ngành Công nghệ - Kỷ thuật và Kinh doanh – Bán hàng.

Nhu cầu lao động trình độ đại học, cao đẳng chiếm thấp nhất 9,9% tập trung trong các nhóm ngành Công nghệ - Kỷ thuật và làm việc trong khối văn phòng.

2. Nhu cầu tìm việc làm phân theo nhóm ngành và trình độ

 

TT

Ngành nghề

Tổng số

Trình độ lao động

Đại học trở lên

Cao đẳng

Trung cấp

Sơ cấp

LĐPT

1

Kinh doanh – Bán hàng

202

75

34

23

8

62

2

Tài chính – Kế toán

334

206

67

61

 

 

3

Dịch vụ - Phục vụ

219

38

38

30

22

91

4

Công nghệ - Kỹ thuật

311

81

77

55

33

65

5

Chế biến

490

16

33

43

51

347

6

Chăn nuôi, trồng trọt

20

3

2

4

 

11

7

Xây dựng

67

25

16

12

3

11

8

Giáo dục – Y tế

117

57

21

37

2

 

9

Văn phòng

69

50

15

4

 

 

10

Vận tải, kho bãi, XNK

142

7

2

7

126

 

11

Ngành khác

259

 

2

2

 

255

 

Tổng cộng

2.230

558

307

278

245

842

Nhu cầu tìm việc làm năm 2018 vẫn tập trung ở các nhóm ngành Chế biến (22%) và Công nghệ - Kỷ thuật (13,9%).

Về trình độ lao động: Nhu cầu tìm việc làm có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 38,7%; trình độ trung cấp, sơ cấp nghề chiếm 23,5%; trình độ lao động phổ thông chiếm 37,8%  

3. So sánh cung – cầu lao động

Theo nhóm ngành:

   

Theo trình độ

Cung – cầu lao động có sự mất cân bằng nghiêm trọng, nguồn cung chỉ bằng 6,3% so với nguồn cầu.

Sự mất cân bằng tập trung ở các nhóm ngành Chế biến và Công nghệ - Kỷ thuật, bởi vì đây là 02 nhóm ngành chủ yếu tuyển dụng cho các doanh nghiệp ngoài tỉnh.

Hai nhóm ngành Tài chính – Kế toán và Giáo dục – Y tế có sự gặp nhau giữa cung và cầu. Tuy nhiên nhu cầu của hai nhóm ngành này không cao.

Lao động không có tay nghề luôn trong tình trạng khan hiếm, cung không đủ cầu. Các vị trí lao động phổ thông tập trung chủ yếu ngoài tỉnh mới mức lương trung bình từ 3 - 4,5 triệu đồng/ tháng. Với mức lương này cộng với việc làm việc xa gia đình đã khiến cho việc tuyển dụng cho các công ty ngoại tỉnh trở nên khó khăn. Người lao động không mặn mà với các vị trí tuyển dụng này.

4. Công tác đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài:

Số lao động đăng ký tham gia chương trình: 783 người; trong đó Nhật Bản: 669 người, Hàn Quốc: 82 người, Đài Loan: 23 người, Rumani: 09 người.

Số lao động được cung ứng, giới thiệu tham gia các thị trường XKLĐ: 434 người; trong đó Nhật Bản: 343 người, Hàn Quốc: 82 người, Đài Loan: 07 người, Rumani: 02 người.

Số lao động đạt phỏng vấn kết quả phỏng vấn, dự tuyển:: 276 người; trong đó Nhật Bản: 230 người, Hàn Quốc: 40 người, Đài Loan: 05 người, Rumani: 01 người.

Số lao động xuất cảnh: 167 người; trong đó: Nhật Bản: 132 người, Hàn Quốc: 27 người, Đài Loan: 05 người

Số lao động được hỗ trợ theo Quyết định 30/2017/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định: 102 người; trong đó Nhật Bản: 90 người, Hàn Quốc: 12 người.

5. Giải quyết chính sách bảo hiểm thất nghiệp:

Số người nộp hồ sơ hưởng TCTN: 6.201 người.

Số người có Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp: 6.098 người.

Số người bị hủy QĐ hưởng trợ cấp thất nghiệp: 48 người.

Số người tạm dừng hưởng TCTN: 97 người.

Số người tiếp tục hưởng TCTN: 35 người.

Số người chuyển hưởng TCTN

+ Chuyển đi: 116 người.

+ Chuyển đến: 78 người.

Số người được hỗ trợ học nghề: 316 người.

Số người được giới thiệu việc làm: 1.238 người

Liên hệ để tham gia sàn GDVL

  • Điện thoại: 0256. 3646509
  • Email: pvl@vieclambinhdinh.gov.vn

Tư vấn miễn phí

  • Giới Thiệu Việc Làm
    Nguyễn Lê Thư
    Điện Thoại : 0914737713
  • Hỗ Trợ Chung
    Nguyễn Trọng Ân
    Điện Thoại : 0905413108
  • Bảo Hiểm Thất Nghiệp
    Nguyễn Tiến Sỹ
    Điện Thoại : 0935662679
  • Đào Tạo & TTTTLĐ
    Lê Thị Quang Yến
    Điện Thoại : 0914540415